LÝ LỊCH KHOA HỌC

- Thông tin cá nhân
| 1 | Họ và tên | NGUYỄN VĂN THẮNG | Ngày sinh | 03/10/1978 | Nam | |
| Chức danh khoa học, học vị | Cử nhân | 7/2002 | ||||
| Thạc sỹ | 9/2007 | |||||
| Tiến sỹ | 4/2014 | |||||
| 2 | Ngành khoa học | Nhân học/Dân tộc học | ||||
| Chuyên ngành khoa học | Nhân học văn hóa | |||||
| 3 | Cơ quan công tác | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | ||||
| Tên đơn vị | Viện Dân tộc và Tôn giáo | |||||
| Chức vụ Đảng | Đảng viên | |||||
| Chức vụ chính quyền | ||||||
| Chức danh nghề nghiệp | Giảng viên chính | |||||
| Điện thoại | 0928.05.8888 | |||||
| Nguyenvanthang.hcma@gmail.com | ||||||
| Số tài khoản ngân hàng | 88.56.888.999 Tại Techcombank | |||||
| Mã số thuế cá nhân | 8009594218 | |||||
| Căn cước | 008078000028 cấp ngày 8/7/2024 tại Bộ Công an | |||||
- Quá trình đào tạo
| Bậc đào tạo | Tên cơ sở đào tạo | Chuyên ngành | Năm tốt nghiệp |
| Tiến sỹ | Học Viện KHXH Việt Nam | Nhân học/Dân tộc học | 4/2014 |
| Thạc sỹ | Viện Nghiên cứu Văn hoá | Văn hoá học | 9/2007 |
| Đại học | Đại học Văn hoá Hà Nội | Quản lí Văn hoá | 7/2002 |
| Các lớp Đào tạo, Bồi dưỡng | |||
| Bồi dưỡng | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Bồi dưỡng cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn cức danh nghề nghiệp giảng viên đại học | 2025 |
| Bồi dưỡng | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Bồi dưỡng kiến thức kinh điển Mác-LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh KĐ25.02 | 2025 |
| Bồi dưỡng | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Bồi dưỡng kiến thức kinh điển Mác-LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh | 6/2025 |
| Bồi dưỡng | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Cao cấp lý luận chính trị | 2021-2023 |
| Bồi dưỡng | Học viện Đào tạo Cán bộ Cấp cao (Pháp) | Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý và đánh giá chính sách công | 2016 |
| Bồi dưỡng | Jica/Vass | Quản lý Chương trình & Dự án (Project Program Management) | 2014 |
| Bồi dưỡng | Đại học Sư phạm ĐHQG Hà Nội | Tiếng Anh B2 | 2013 |
| Bồi dưỡng | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | Phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học xã hội | 2012 |
| Bồi dưỡng | Học Viện Khoa học xã hội Việt Nam | Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng | 2011 |
| Bồi dưỡng | Viện dân tộc học, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam | Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS | 2010 |
- Quá trình công tác
| Thời gian | Nơi công tác | Địa chỉ | Chức vụ |
| 01/2024-nay | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 135 Nguyễn Phong Sắc, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội | – Giảng viên chính |
| 10/2016-12/2023 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | Số 98, phố Dương Quảng Hàm, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội | – Bí thư chi bộ;
– Giảng viên chính; – Phó Giám đốc Phụ trách Trung tâm Chiến lược và Chính sách phát triển; – Phó Trưởng phòng, Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác phát triển. |
| 3/2009-9/2016 | Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên. Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam | E1, ngõ 29, phố Tạ Quang Bửu, p. Bách Khoa, q. Hai Bà Trưng, tp. Hà Nội. | -Trưởng phòng Phòng Quản lý Khoa học & Hợp tác Quốc tế);
– Thư ký Khoa học Viện KHXH vùng Tây Nguyên. |
| 01/06/2008 – 2/2009 | Viện KHXH vùng Trung Bộ và Tây Nguyên. Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam | Số 1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội | Nghiên cứu viên |
| 2006 – 2008 | Cty CP Truyền thông Sacred | Hà Nội | Trưởng Phòng Truyền thông |
| 2003 – 2005 | Công ty TM&DV Ngọc Long | Hà Nội | Nhân viên Kinh doanh
Trưởng Phòng Kinh doanh |
- Ngoại ngữ (nhận xét theo các mức: A- Yếu; B- Trung bình; C- Khá; D- Thành thạo)
| Ngoại ngữ | Đọc | Viết | Nói |
| Tiếng Anh | D | C | C |
- Hoạt động Khoa học (Xếp theo năm thực hiện từ mới đến cũ)
| Stt | Tên chương trình, đề tài, NCKH | Cấp quản lý | Thời gian | Trách nhiệm |
| Các dự án/đề tài làm Chủ nhiệm | ||||
| 1. | Vai trò của thiết chế xã hội truyền thống trong thực hiện chính sách dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay | Viện | 2025 | Chủ nhiệm đề tài |
| 2. | Nghiên cứu xây dựng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội theo định hướng ứng dụng | Trường | 2023 | Chủ nhiệm đề tài |
| 3. | Sưu tầm các giá trị ẩm thực tỉnh Điện Biên phục vụ phát triển du lịch và xóa đói giảm nghèo | Tỉnh | 2020-2021 | Chủ nhiệm đề tài |
| 4. | Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng Tạp chí Khoa học Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Trọng điểm cấp Trường | 2020-2021 | Chủ nhiệm đề tài |
| 5. | Phương pháp định lượng trong nghiên cứu khoa học | Trường | 2019-2020 | Chủ nhiệm đề tài |
| 6. | Nghiên cứu lý thuyết văn hóa du lịch: quan điểm và thực tiễn | Trường | 2018 – 2019 | Chủ nhiệm đề tài |
| 7. | Văn hóa sinh thái nhân văn của người Việt ở làng cổ Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội | Trường | 2017-2018 | Chủ nhiệm đề tài |
| 8. | Vai trò của già làng và người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước | Tỉnh | 2016-2017 | Chủ nhiệm đề tài |
| 9. | Tiếp biến giá trị văn hóa người Ba Na của Công Giáo ở thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và một số vấn đề đặt ra | Viện | 2015 | Chủ nhiệm đề tài |
| 10. | Sự tiếp nhận giá trị văn hóa người Gia Rai của đạo Công Giáo ở thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai và một số khuyến nghị chính sách | Viện | 2014 | Chủ nhiệm đề tài |
| 11. | Sự tiếp nhận giá trị văn hóa người Ê Đê của đạo Tin Lành ở huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk và một số khuyến nghị chính sách | Viện | 2013 | Chủ nhiệm đề tài |
| Các đề tài/dự án làm thư kí khoa học, thành viên chính, thành viên | ||||
| 12. | Những nhân tố xã hội chủ nghĩa trong lịch sử tư tưởng Việt Nam | Viện | 2024 | Thành viên chính |
| 13. | Đánh giá Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh [PAPI] | UNDP | 2017 – nay | Trưởng đoàn nghiên cứu |
| 14. | Nghiên cứu tổ chức hoạt động của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội theo quan điểm tự chủ | Trường | 2023 | Thành viên chính |
| 15. | Phát triển du lịch và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc huyện Hải Hà giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 | Bộ/Tỉnh | 2022 | Chủ nhiệm dự án |
| 16. | Xây dựng Dự án công nhận Khu du lịch quốc gia Trà Cổ, Móng Cái, Quảng Ninh | Nhà nước | 2019 | Chuyên gia tư vấn chính |
| 17. | Nghiên cứu hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và sử dụng hiệu quả quỹ bảo hiểm thất nghiệp | Bộ | 2018 | Chuyên gia đánh giá tác động |
| 18. | Phục dựng lễ hội Ná nhèm ở Làng Mỏ, Bắc Sơn, Lạng Sơn phục vụ phát triển du lịch | Tỉnh | 2017 | Chuyên gia |
| 19. | Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tỉnh Kiên Giang | ADB | 2017-2020 | Chuyên gia đánh giá tác động |
| 20. | Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tỉnh Hậu Giang | ADB | 2017-2020 | Chuyên gia đánh giá tác động |
| 21. | Nghiên cứu xác định nhu cầu nội dung, phương pháp đào tạo nhằm xây dựng đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số | Bộ | 2017-2018 | Chuyên gia dân tộc thiểu số |
| 22. | Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị Việt Nam | WB | 2017 | Giám sát |
| 23. | Sự biến đổi giá trị văn hóa sinh thái của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay | Bộ | 2016-2017 | Nghiên cứu chính |
| 24. | Sưu tầm về cây thuốc, bài thuốc chữa bệnh của cộng đồng người Bahnar và Jrai ở tỉnh Gia Lai | Bộ | 2016-2017 | Nghiên cứu chính |
| 25. | Các vấn đề xã hội, dân tộc thiểu số và bồi thường, tái định cư | WB | 2015 | Chuyên gia Dân tộc thiểu số |
| 26. | Nghiên cứu xác định nhu cầu nhân lực để thực hiện nghiệp vụ BHTN theo quy định của Luật Việc làm | Bộ | 2015 | Chuyên gia xã hội học |
| 27. | Nghiên cứu sự tham gia của các dân tộc thiểu số trong các hoạt động của dự án Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên | WB | 2014 | Chuyên gia Dân tộc thiểu số |
| 28. | Nâng cao năng lực truy cập máy tính và sử dụng internet công cộng tại Việt Nam | Quỹ Bill & Melinda Gates | 2012 – 2016 | Trưởng nhóm nghiên cứu |
| 29. | Nghiên cứu, dự báo một số vấn đề phát sinh khi triển khai thực hiện BHTN theo quy định của Luật Việc làm | Bộ | 2014 | Chuyên gia Xã hội học |
| 30. | Vai trò của một số nhóm xã hội của các dân tộc tại chỗ trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên | Nhà nước | 2013-2014 | Thư ký khoa học |
| 31. | Vai trò của các dân tộc thiểu số trong phát triển bền vững Tây Nguyên | Bộ | 2013-2014 | Thư ký khoa học |
| 32. | Nâng cao năng lực tiếp cận công dân thông qua giao dịch điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Điện Biên | Bộ | 2014 | Thư ký khoa học |
| 33. | Ẩm thực và Biến đổi ẩm thực của người Xơ Đăng ở tỉnh Kon Tum | Bộ | 2012 | Thành viên |
| 34. | Tình hình di chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị và các khu công nghiệp trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO – Những vấn đề đặt ra và kiến nghị chính sách | Bộ | 2012 | Nghiên cứu 1 |
| 35. | Các giải pháp văn hóa – xã hội nhằm kiềm chế, đẩy lùi tệ nạn xã hội và hủ tục ở dân tộc Hmông và dân tộc Thái tỉnh Điện Biên | Bộ | 2012 – 2013 | Thư ký khoa học |
| 36. | Quản lý xã hội người Ba Na ở Gia Lai: thực trạng, vấn đề và giải pháp | Bộ | 2012 | Thư ký khoa học |
| 37. | Đề xuất và lựa chọn các phương thức đưa sử thi Tây Nguyên trở lại đời sống buôn làng | Bộ | 2011 | Thư ký khoa học |
| 38. | Tác động của biến đổi khí hậu tới trẻ em ở Việt Nam | Bộ | 2010 | Nghiên cứu 1 |
| 39. | Những vấn đề cơ bản của văn hoá Tây Nguyên trong phát triển bền vững | Bộ | 2010-2011 | Thư ký khoa học |
| 40. | Những vấn đề cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát triển bền vững | Bộ | 2010-2011 | Thư ký khoa học |
| 41. | Đánh giá chương trình cải cách một cửa tại Đắk Nông | Danida | 2010 | Nghiên cứu 2 |
| 42. | Nghiên cứu bảo tồn văn hoá các dân tộc vùng lòng hồ và vùng tái định cư thuỷ điện Sơn La | Nhà nước | 2009 | Chủ nhiệm đề tài nhánh |
| 43. | Thực trạng và giải pháp xây dựng làng văn hoá các dân tộc tỉnh Hoà Bình | Sở | 2009 | Nghiên cứu chính |
| 44. | Vai trò của già làng Ê Đê và một số vấn đề đặt ra (Qua nghiên cứu tại buôn Chứ, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo và buôn Tơng Jũ, xã Ea Kao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) | Viện | 2009 | Chủ nhiệm |
| 45. | Bảo tồn Nghi lễ Sìn Pè Đàng của người Dao Tiền tại Bắc kạn | Tỉnh | 2009 | nghiên cứu 1 |
| 46. | Bảo tồn Nghi lễ Tẩu Sai của người Dao Tiền tại Bắc kạn | Tỉnh | 2009 | nghiên cứu 1 |
| 47. | Điều tra cơ bản các dân tộc vùng Trung Bộ | Bộ | 2008-2009 | Thư ký khoa học |
| 48. | Vai trò và tác động của cộng đồng người Ê Đê trong đời sống hiện tại tỉnh Đắk Lắk | Bộ | 2008-2009 | Thành viên |
| 49. | Vai trò và tác động của cộng đồng Gia Rai trong đời sống hiện tại tỉnh Gia Lai | Bộ | 2008- 2009 | Thành viên |
| 50. | Tổ chức và hoạt động Buôn Làng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên | Bộ | 2008 -2009 | Thư ký khoa học |
| 51. | Hệ thống các công trình khảo cứu về văn hóa Tây Nguyên | Viện | 2008 | Thành viên |
| 52. | Luật tục Ê Đê, Mnông | Viện | 2008 | Thành viên |
| 53. | Tín ngưỡng và phong tục truyền thống của người Mảng ở Nậm Ban, Sìn Hồ, Lai Châu | Viện | 2007 | Chủ nhiệm |
| 54. | Bảo tồn văn hóa phi vật thể của người Lô Lô làng Lô Lô Chải – Hà Giang | Nhà nước | 2007 | Nghiên cứu 1 |
| 55. | Bảo tồn văn hóa phi vật thể làng Pác Ngòi- Bắc Kạn | Nhà nước | 2007 | Nghiên cứu 1 |
| 56. | Triển vọng tăng cường sự tham gia của người dân vào các chương trình và chính sách phát triển | Oxfam Anh | 2006-2007 | Chuyên gia Dân tộc thiểu số |
| 57. | Dự án Nâng cao hiệu suất hệ thống điện, cổ phần hoá và năng lượng tái tạo | WB | 2006 | Chuyên gia Dân tộc thiểu số |
| 58. | Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc | WB | 2004 | Chuyên gia PRA dân tộc thiểu số |
- Các công trình nghiên cứu đã công bố (xếp theo năm công bố từ mới đến cũ)
6.1. Giáo trình
- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Thanh Hòa (Đồng chủ biên) (2025), Giáo trình Phong tục và lễ hội ở Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội
- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Thanh Hòa (Đồng Chủ biên) (2023), Giáo trình Nghệ thuật truyền thống Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (Chủ biên) (2021), Giáo trình Di sản Văn hóa, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (Chủ biên) (2021), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu Văn hóa Du lịch, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.
6.2. Sách Chuyên khảo
- Nguyễn Văn Thắng, Đào Huy Khuê (Đồng chủ biên) (2022), Các giá trị Ẩm thực Điện Biên, Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2022), “Ẩm thực dân tộc Lào ở Điện Biên trong phát triển Du lịch”, trong sách Phát triển sinh kế bền vững của các tộc người ở nước ta hiện nay, Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (Chủ biên) (2021), Vai trò của Già làng và Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Đào Huy Khuê (đồng chủ biên), (2021), Hôn nhân, gia đình của các dân tộc thiểu số ở Điện Biên: Vấn đề và Giải pháp, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2020), “Ảnh hưởng của phong tục tập quán đến công tác quản lí nhà nước cấp cơ sở ở Tây Nguyên hiện nay”, Trong sách Về quan hệ tộc người ở Việt Nam hiện nay, Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2019), “Vai trò của già làng và người có uy tín nhìn từ lý thuyết uy quyền của Max Weber”, trong sách Một số vấn đề về tộc người trong xây dựng cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam hiện nay, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2018), “Già làng, người có uy tín: những điểm tương đồng, khác biệt và đề xuất mô hình kết hợp chức danh hiện nay”, Trong sách Một số vấn đề tộc người và chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2014), Nghi lễ gia đình của người Mảng ở Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Hà Đình Thành (Chủ biên), Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Thu Hường, Hoàng Hương Loan, Hà Diệu Thu, Cộng đồng dân tộc Ê Đê ở tỉnh Đắk Lắk hiện nay, Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Văn hóa dân tộc Mảng”, trong sách Văn hóa các tộc người vùng lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Sơn La, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2007), Phong tục và tín ngưỡng của người Mảng ở xã Nậm Ban, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sĩ, Viện Nghiên cứu Văn hoá, Hà Nội.
6.3. Tạp chí Khoa học, bài viết Khoa học Quốc tế
- Nguyen Van Thang (2018),《文 化 因 素 对 越 南 西 原 人 民 参 与 减 少 贫 穷 人 口 项 目 的 影 响》文 已 通 过 审 核 可 发 表 《文 艺 生 活, 2018 年 12月,国 际 标 准 刊 号:ISSN 1005- 5312,国 内 统 一 刊 号:CN43-1143/I: 邮 发 代 号:42-6。本 刊 国 内 外 公 开 发 行,为 中 国 期 刊 网 全 文 收 录 期 刊.
- Nguyen Van Thang; Ngo Thi Minh (2018), “Vietnamese cultural ecology in Duong Lam village: Conservation and value development”, The Summary record of a International conference The autonomy of universities in scientific and technological activities suitable for the requirements of the 4th industrial revolution, State publishing house university, page. 442-450, Ha Noi, Viet Nam.
- Nguyen Van Thang, Le Huong Mui (2018), “The influence of customs and practices on state management In Central Highlands Vietnam”, The Summary record of a International conference The First China–ASEAN International Conference for Public Administration: Public Governance and Regional Cooperation, NamNinh University, Nam Ninh, China.
- Nguyen Van Thang (2016), “Acculturation of the Traditional Cultural Symbols in the Central Highland”, VietNam Social Sciences, No.6 (176).2016, page.82-88, Ha Noi, Viet Nam.
6.4. Tạp chí Khoa học tiếng Việt
- Nguyễn Văn Thắng (2025), “Thực hiện công tác dân tộc ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới hiện nay”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 7: Văn hoá, dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2025), “Phát huy vai trò già làng, trưởng bản trong bảo vệ môi trường và gìn giữ văn hóa nông thôn”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Xây dựng nông thôn mới ở vùng Tây Bắc hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tr.707-722, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2025), “Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số ở tây nguyên trong thời kì đổi mới”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Đảm bảo tiếng nói và sự tham gia của phụ nữ dân tộc thiểu số vào hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hiện nay, Văn hoá dân tộc, tr.50-58, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2025), “Công tác dân tộc ở Việt Nam trong kỷ nguyên mới”, Tạp chí Thanh Niên Nghiên cứu Khoa học, số 76, tr. 18-21, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2025), Vai trò thiết chế vua lửa (Yang Pơtao Apui) của người Gia Rai ở tỉnh Gia Lai trong bối cảnh hiện nay, VNU Journal of Science: Policy and Management Studies, Vol. 41, No. 2, tr.1-10, doi: 25073/2588-1116, Hà Nội. The Role of the Fire King Institution (Yang Pơtao Apui) of Gia Rai Minority in Gia Lai Province in the New Context | VNU Journal of Science: Policy and Management Studies
- Nguyễn Văn Thắng (2025), Thiết chế xã hội truyền thống Vua lửa (Pơtao Apui): Bảo tồn và phát huy giá trị trong bối cảnh mới hiện nay, trong Kỷ yếu Hội thảo Vua lửa – Huyền thoại và hiện thực, tr.321-329, Gia Lai.
- Nguyễn Văn Thắng, Trịnh Minh Ngọc Linh (2024), “Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng, Nhà nước ta về Già làng, Người có uy tín trong củng cố, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc”, Tạp chí Khoa học xã hội và Giáo dục, số 12/2024, tr.116-124, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2024), “Ảnh hưởng thiết chế xã hội truyền thống đến công tác quản lý nhà nước ở chính quyền cấp cơ sở hiện nay: nhìn từ lý thuyết uy quyền của Max Weber”, trên trang https://lyluanchinhtri.vn, đăng tải ngày 19 tháng 9 năm 2024, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2024), “Ảnh hưởng của thiết chế xã hội truyền thống đến công tác quản lý nhà nước của chính quyền cấp cơ sở hiện nay”, Tạp chí Khoa học Chính trị, số 7-2024, tr.55-61, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Văn Thắng (2024), “Học tập và làm theo phong cách diễn đạt, làm việc của Hồ Chí Minh trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học”, Tạp chí Chủ nghĩa xã hội – Lí luận và thực tiễn, số 31 (6-2024), tr.22-27, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2024), “Không gian xã hội tộc người: Bảo tồn và phát huy giá trị trong bối cảnh mới”, Tạp chí Dân tộc học, số 2-2024 (242), tr. 88-97, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2024), “Một số khó khăn, thách thức đặt ra trong phát huy ý chí tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 2 (2024), tr.127-135, Đà Nẵng.
https://vjol.info.vn/index.php/isscr/article/view/102260/87000
- Nguyễn Văn Thắng, Đỗ Hồng Cường, Tô Hồng Đức (2023), “Một số giải pháp phát triển Trường Đại học Thủ đô Hà Nội theo định hướng đại học ứng dụng”, Tạp chí Khoa học xã hội và Giáo dục, số 75, tr.91-100, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Trịnh Minh Ngọc Linh (2022), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tạp chí ở Việt Nam: Kinh nghiệm từ Tạp chí Khoa học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội”, Tạp chí Khoa học xã hội và Giáo dục, số 65, tr 45-57, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, (2021), “Hôn nhân xuyên biên giới của các tộc người thiểu số ở Điện Biên: Thực trạng và những vấn đề đặt ra” trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Việt Nam học lần thứ VI – Việt Nam Chủ động hội nhập và phát triển bền vững, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Trinh Minh Ngọc Linh (2021), “Giáo dục khai phóng: Thực trạng, vấn đề và bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học ở Việt Nam” trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế Việt Nam học lần thứ VI – Việt Nam Chủ động hội nhập và phát triển bền vững, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Đỗ Ngọc Hải, Nguyễn Thị Chi (2020), “Bài trí bàn thờ tổ tiên của người Việt: Vai trò và ý nghĩa tâm linh”, Tạp chí Khoa học xã hội và Giáo dục, số 45, tr.33-43, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Trịnh Minh Ngọc Linh (2020), “Giáo dục khai phóng: thực trạng, vấn đề và kinh nghiệm cho Đại học Thủ đô Hà Nội”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục, số 41, tr.43-54, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Ngô Thị Thanh Hương, Đỗ Ngọc Hải, Nguyễn Thị Chi (2020), “Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt: Khái niệm và giá trị tâm linh”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục, số 38, tr.20-27, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Lê Hồng Gái (2020), Vận dụng phong cách diễn đạt, làm việc của Hồ Chí Minh trong nghiên cứu khoa học, trong Kỷ yếu khoa học Quốc gia “Quán triệt và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê Nin tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động nghiên cứu khoa học trong tình hình mới”, tr.201-208, Sở Khoa học & Công nghệ Đắk Lắk, Đắk Lắk.
- Nguyễn Văn Thắng (2019), “Ảnh hưởng của phong tục tập quán tới công tác xây dựng nông thôn mới ở Tây Nguyên hiện nay”, trong Kỷ yếu Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong xây dựng nông thôn mới,90-99, Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch.
- Nguyễn Văn Thắng (2019), “Quan điển của Chủ tịch Hồ Chí Minh về già làng và người có uy tín trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân”, trong Kỷ yếu khoa hoc Quốc gia Nâng cao chất lượng, hiệu quả, học tập nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới, Đắk Lắk.
- Nguyễn Văn Thắng (2018), “Vai trò của già làng và người có uy tín: Những điểm tương đồng, khác biệt và mô hình kết hợp thiết chế xã hội”, Tạp chí Khoa học, số 28, tr.169-178, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Đào Huy Khuê, Nguyễn Phúc Hưng (2018), “Thực trạng sử dụng và bảo tồn cây thuốc, bài thuốc chữa bệnh của người Gia-rai tỉnh Gia Lai”, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên,số 3 (31), tr.32-40, Đắk Lắk.
- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Phúc Hưng, Đào Huy Khuê, Nguyễn Thanh Hùng (2018), “Thực trạng sử dụng và bảo tồn cây thuốc, bài thuốc chữa bệnh ở người Ba Na tại tỉnh Gia Lai”, Tạp chí Khoa học Công nghệ & Môi trường, số 2-2018, tr.13-19, Gia Lai.
- Nguyễn Văn Thắng (2017), “Tiếp biến biểu tượng văn hóa Tây Nguyên của các tôn giáo mới hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu văn hóa, số 22, tr.76-82, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Hồng Gái (2017), “Vai trò của già làng qua các thời kỳ lịch sử và sự biến đổi hiện nay”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, số 12, tr. 92-99, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2017), “Vai trò của Già làng và Người có uy tín trong phát triển bền vững hiện nay (Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bình Phước)”, Tạp chí Khoa học, số 19, tr. 136-147, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Phan Quang Trung (2017), “Nguyên nhân và xu hướng biến đổi vai trò già làng ở Tây Nguyên trong bối cảnh mới hiện nay”, Tạp chí Khoa học, số 16, tr. 165-174, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2017), “Chế độ gia đình mẫu hệ ở Tây Nguyên và vai trò của người phụ nữ trong xã hội”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 3, tr.42-48, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2016), “Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa tới sự tham gia của người dân vào các chương trình giảm nghèo ở Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Nguồn nhân lực, số 9, tr. 84-92, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2016), Tiếp biến biểu tượng văn hóa truyền thống Tây Nguyên, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 9, tr. 76-84, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2016), “Chế độ gia đình mẫu hệ ở Tây Nguyên và vai trò của người phụ nữ trong xã hội”, trong Kỷ yếu Hội thảo Văn hóa các dân tộc thiểu số tại chỗ vùng Tây Nguyên: Bảo tồn và phát huy giá trị, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, tr.239-246.
- Nguyễn Văn Thắng (2015), “Nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay: Thực trạng và giải pháp”, trong Kỷ yếu Hội thảo “Đào tạo nguồn nhân lực cho Tây Nguyên: Thực trạng và giải pháp”, Đại học Đà Nẵng, tr.175-183, Kon Tum.
- Nguyễn Văn Thắng (2015), “Biểu tượng văn hóa của người Gia Rai và sự tiếp biến những biểu tượng này của đạo Công Giáo ở Tây Nguyên”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 7, tr.21-29, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2015), “Tiếp biến biểu tượng văn hóa các tộc người thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên của tôn giáo mới: Nhìn từ lý thuyết mạng lưới xã hội”, trong Kỷ yếu Hội thảo “Mạng lưới các nhà khoa học xã hội nghiên cứu về Tây Nguyên”, Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, tr.60-72, Đắk Lắk.
- Nguyễn Văn Thắng (2014), “Sự tiếp nhận giá trị văn hóa người Ê Đê của đạo Tin Lành ở Đắk Lắk: Vấn đề và giải pháp chính sách”, Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 3 (29), tr.29-36, Đà Nẵng.
- Nguyễn Văn Thắng (2014), “Vài nét về vai trò đấu tranh chống giặc ngoại xâm của các dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ”, Tạp chí Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, số 2, tr.48-57, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2014), Vấn đề đào tạo trí thức các dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên, trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học liên viện “Các Viện khoa học xã hội vùng liên kết, mở rộng hoạt động nghiên cứu khoa học”, tr. 264-270, Đà Nẵng.
- Nguyễn Văn Thắng (2013), “Sự phát triển đạo Tin Lành và một số vấn đề đặt ra cho việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống người Ê Đê ở Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 10, tr.20-26.
- Nguyễn Văn Thắng (2013), Vai trò của đội ngũ tri thức các dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên trong 25 năm đổi mới và trong phát triển bền vững hiện nay, trong Kỷ yếu hội thảo Quốc gia “Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” (Techmart Đắk Nông 2013), tr. 200-206, Đắk Nông.
- Nguyễn Văn Thắng (2013), “Nghi lễ sinh đẻ và nuôi day con nhỏ của người Mảng ở Việt Nam”, Tạp chí Dân tộc học, số 3, tr. 25-35, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2013), “Tri thức địa phương của người Mảng ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6, tr. 93-100, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2013), “Nghi lễ nông nghiệp của người Mảng ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 2, tr. 62-71, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Về việc quản lý xã hội cơ sở (trường hợp vùng dân tộc Ba Na tỉnh Gia Lai)”, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 10, tr.37-45, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Sinh kế của người Mảng ở Việt Nam với phát triển bền vững tộc người”, Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số 3, tr.29-38, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Tri thức địa phương của người Mảng ở Việt Nam trong khám bệnh và chữa bệnh”, Tạp chí Nguồn sáng dân gian, số 3, tr 55-60, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Tang ma của người Mảng ở Lai Châu”, Tạp chí Dân tộc học, số 4, tr. 11-19, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Đào tạo nhân lực ở Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 7, tr. 54-62, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Lễ cưới của người Mảng ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 2, tr. 60-71, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2012), “Nhân lực và đào tào nguồn nhân lực ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số 1, tr.23-31, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2011), “Tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay: nguy cơ và giải pháp”, Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 4, tr 20-30, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2011), “Tác động của biến đổi khí hậu tới đời sống văn hóa của trẻ em ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số 2, tr.32-42, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2011), “Vai trò của thiết chế xã hội truyền thống Tây Nguyên trong phát triển bền vững”, trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Techmart Quảng Nam 2011, Quảng Nam.
- Nguyễn Văn Thắng (2010), “Vai trò của thiết chế cơ sở trong phát triển bền vững ở Tây Nguyên”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 6, tr. 90-104, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2010), “Thiết chế cơ sở Tây Nguyên trong phát triển bền vững”, Tạp chí Thông tin KHXH, số 9, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng, Bùi Minh Đạo (2010), “Vai trò của già làng Ê Đê trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên”, Tạp chí Nghiên cứu Phát triển bền vững, số 1, tr.29-38, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2008), “Lễ Cưới của người Lô Lô Đen tại làng Lô Lô Chải xã Lũng Cú, Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”, Tạp chí Dân tộc học, số 6, tr. 69-73, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2008),“Tang ma của người Lô Lô Đen tại làng Lô Lô Chải xã Lũng Cú, Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”, Tạp Khoa học xã hội miền Trung, số 3, tr. 66-76, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Thắng (2007), “Tục đặt tên của người Mảng ở Nậm Ban”, Tạp chí Dân tộc và Thời đại, số 112-114, tr. 6-7, Hà Nội.
- Giải thưởng
| Stt | Giải | Tác phẩm | Đơn vị trao tặng | Năm trao tặng | Ghi chú |
| 1 | Giải nhì | Hôn nhân, gia đình của các dân tộc thiểu số ở Điện Biên: Vấn đề và Giải pháp | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | 2023 | |
| 2 | Giải 3A | Nghi lễ gia đình của người Mảng ở Việt Nam | Trung ương Hội Văn nghệ Dân gian | 2015 |
- Những thông tin về các hoạt động khác trong nghiên cứu khoa học
| STT | Tên tổ chức | Vai trò |
| 1 | Hội đồng Biên tập Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | Ủy viên |
| 2 | Hội đồng khoa học Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên, nhiệm kỳ 2009 – 2014; 2015 – 2020 | Ủy viên |
| 3 | Hội đồng Biên tập Tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên | Ủy viên |
| 4 | Tham gia nhiều Hội đồng xét duyệt, nghiệm thu đề tài NCKH cấp Cơ sở, Cấp bộ | Chủ tịch, Phản biện, Ủy viên |
| 5 | Tham gia nhiều Hội đồng chấm, viết nhận xét, phản biện luận văn, luận án thạc sỹ, tiến sỹ | Chủ tịch, Phản biện, Ủy viên |
- Khen thưởng và kỷ luật
- Kỷ luật: Không
- Khen thưởng
| Stt | Danh hiệu | Năm khen thưởng | Cấp khen thưởng | |
| 1 | Bằng khen | 2019 | UBND Thành phố HN | |
| 2 | Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở | 2018-2019 | Trường Đại học thủ đô HN | |
| 3 | Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở | 2017-2018 | Trường Đại học thủ đô HN | |
| 4 | Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở | 2014 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 5 | Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở | 2011 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 6 | Giấy Khen trong công tác Công đoàn | 2011 | Đoàn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 7 | Giấy Khen trong công tác Công đoàn | 2010 | Đoàn Viện Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 8 | Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở | 2010 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 9 | Bằng Khen TTXS trong công tác Đoàn | 2009 | Đoàn Khối các cơ quan TW | |
| 10 | Giấy Khen trong công tác Công đoàn | 2009 -2010 | Công Đoàn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | |
| 11 | Sinh viên ưu tú | 2001 – 2002 | Trường Đại học Văn hoá Hà Nội | |
| 12 | Giấy khen có thành tích xuất sắc trong hoạt động Đoàn | 2001 – 2002 | Trường Đại học Văn hoá Hà Nội | |
| 13 | Sinh viên ưu tú | 2000 – 2001 | Trường Đại học Văn hoá Hà Nội | |
| 14 | Sinh viên văn hóa giỏi | 2001 | Quỹ Hỗ trợ Tài năng sinh viên | |
| 10. Hoạt động khác
– Có kinh nghiệm trưởng đoàn nghiên cứu; tổ chức nghiên cứu; triển khai thực địa ở các tỉnh thành trong cả nước; – Có hơn 8 năm làm công tác Đoàn Thanh niên với các vị trí, phó bí thư, bí thư. |
||||
| Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Người khai (Họ tên, chữ ký)
Nguyễn Văn Thắng |
||||
